Điều lệ vận chuyển và chính sách bồi thường thiệt hại
4 Th6

Điều lệ vận chuyển và chính sách bồi thường thiệt hại

ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN VÀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG

  1. Điều lệ vận chuyển
  2. 1 Quy định về vật phẩm, hàng hóa vận chuyển
  3. Hàng hóa cấm vận chuyển dưới mọi hình thức
  • Vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông theo danh mục dưới đây:
TT Hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện Cơ quan quy định và hướng dẫn chi tiết
1 Vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật chuyên dùng của các lực lượng vũ trang Bô Quốc phòng
Bộ Công an
2 Các chất ma túy Bộ Y tế
3 Một số hóa chất có tính độc hại mạnh Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
Bộ Công nghiệp
4 Các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hóa, bảo tàng Bộ Văn hóa – Thông tin
5 Các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục nhân cách Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Công an
6 Thuốc lá điếu sản xuất tại nước ngoài Bộ Thương mại
7 Các loại pháo Bộ Thương mại
8 Các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người và gia súc, thuốc bảo vệ thực vật và các loại trang thiết bị, dụng cụ y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
9 Thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục Công ước quốc tế quy định mà Việt Nam tham gia ký kết và các loại động vật, thực vật quý hiếm khác cần được bảo vệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
10 Một số đồ chơi trẻ em có hại tới giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa – Thông
 tin, Bộ Công an
11 Một số loại hoá chất, phụ gia, chế phẩm sinh học, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng sử dụng cho sản xuất giống, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản và dịch vụ thủy sản không được phép sử dụng tại Việt Nam Bộ Thủy sản


– Vật phẩm hàng hóa từ Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu.
– Vật phẩm, hàng hóa từ nước ngoài gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu
– Vật phẩm, hàng hóa bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên.

b. Vật phẩm, hàng hóa vận chuyển qua đường hàng không
* Vật phẩm, hàng hóa không được vận chuyển qua đường hàng không


STT Nhóm vật phẩm, hàng hóa Chi tiết
1 Vũ khí hoặc dụng cụ được thiết kế để gây thương tích cho tính mạng con người hoặc các vật gây nên sự nhầm lẫn là vũ khí: – Súng ngắn, súng trường, tiểu liên, súng bắn đạn ghém, súng săn và các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự;
– Các bộ phận cấu tạo của súng, gồm cả các loại ống ngắm;
– Súng hơi các loại như súng ngắn, súng trường và súng bắn đạn bi, đạn sơn, đạn cao su…;
– Súng bắn pháo sáng và súng hiệu lệnh;
– Súng tự chế, súng phóng lao;
– Súng cao su;
– Súng la-de hoặc thiết bị phát tia la-de;
– Các vật dụng, đồ chơi giống vũ khí thật như súng, bom, mìn, lựu đạn, đạn, ngư lôi, thủy lôi…;
– Các loại dao găm, kiếm, gươm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, tên, nỏ.
2 Các thiết bị được thiết kế để gây mê hoặc làm bất động đối tượng – Các thiết bị gây sốc, như súng điện và dùi cui điện;
– Súng dùng để gây mê hoặc giết động vật;
– Các loại bình xịt chất hóa học, bình xịt khí dùng để vô hiệu hóa hoặc gây tê liệt như bình xịt hơi cay, bình xịt dung dịch a-xít, bình xịt chống côn trùng, bình xịt khí gây chảy nước mắt.
3 Các vật sắc, nhọn có thể sử dụng được để gây thương tích nghiêm trọng: – Các vật được chế tạo để băm, chặt, chẻ như rìu, dao phay …;
– Đục, rìu, cuốc chim dùng phá đá, phá băng;
– Dao lam, dao rọc giấy;
– Các loại dao có lưỡi dài trên 06 cm (không bao gồm cán dao);
– Kéo có lưỡi dài trên 06 cm tính từ trục của kéo;
– Các dụng cụ, thiết bị tập luyện võ thuật có mũi nhọn và/hoặc cạnh sắc.
4 Các dụng cụ lao động có thể sử dụng được để gây thương tích nghiêm trọng hoặc đe dọa đến an toàn của tàu bay: – Xà beng; cuốc, thuổng, xẻng, mai, liềm;
– Khoan và mũi khoan, bao gồm cả khoan bằng tay;
– Các loại dụng cụ có lưỡi dài trên 06 cm có cán và có khả năng sử dụng làm vũ khí như tuốc-nơ-vít, tràng, đục …;
– Các loại búa, cờ-lê, mỏ lết, kìm có chiều dài trên 10 cm;
– Các loại cưa, lưỡi cưa bao gồm cả cưa bằng tay;
– Đèn khò;
– Dụng cụ bắn vít, bắn đinh.
5 Các đồ vật, dụng cụ có thể sử dụng được để gây thương tích nghiêm trọng khi tấn công
 
– Gậy thể thao như gậy đánh bóng chày, gậy đánh gôn, gậy chơi khúc côn cầu, gậy chơi bi-a, gậy trượt tuyết …;
– Các loại dùi cui như dùi cui cao su, dùi cui kim loại, dùi cui gỗ;
– Dụng cụ, thiết bị tập luyện võ thuật;
– Chân đế máy ảnh, camera, gậy, cán ô có đầu nhọn bịt kim loại có chiều dài từ 30 cm trở lên.
6 Các vật, chất nổ, chất cháy và thiết bị có thể sử dụng được để gây thương tích nghiêm trọng hoặc đe dọa an toàn của tàu bay:
 
– Các loại đạn;
– Kíp nổ, dây cháy chậm;
– Các vật mô phỏng giống một vật nổ;
– Mìn, lựu đạn, thiết bị nổ quân dụng khác;
– Các loại pháo như pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu… và thuốc pháo;
– Đạn khói, quả tạo khói;
– Các loại thuốc nổ, thuốc súng;
– Xăng, dầu, bình chứa nhiên liệu nạp cho bật lửa, diêm quẹt đâu cũng cháy, thiết bị có chứa ôxy lỏng;
– Đồ uống có nồng độ cồn trên 70%.


* Vật phẩm hàng hóa vận chuyển có điều kiện qua đường hàng không

Vật phẩm Được phép trong Điều kiện được phép
HT, CPN HTAT
Các dụng cụ y tế thiết yếu
Bình khí ôxy hoặc bình khí nhỏ sử dụng trong y tế Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển. Phải thông báo cho người chỉ huy tàu bay biết số lượng và nơi chứa các bình ôxy, bình khí được chuyên chở. Mỗi bình có tổng trọng lượng không quá 5 kg. Bình, van và bộ điều chỉnh phải được bảo vệ tránh hư hại, không rò rỉ khí.
Bình khí ga theo quy định tại Nhóm 2.2 của Doc 9284 dùng cho chân, tay giả cơ khí Bình khí ga theo quy định tại Nhóm 2.2 của Doc 9284 dùng cho hoạt động của chân, tay giả cơ khí và bình dự phòng cùng kích cỡ nếu có chỉ được mang theo với số lượng đủ sử dụng trong thời gian chuyến bay.
Dụng cụ y tế không có chất phóng xạ (gồm cả bình xịt) Khối lượng mỗi dụng cụ không được quá 0,5 kg hoặc 0,5 lít. Van xả trên bình xịt phải được bảo vệ bằng nắp chụp hoặc biện pháp phù hợp, không rò rỉ khí. Khối lượng không được quá 2 kg hoặc 2 lít mỗi người đối với dụng cụ y tế và các dụng cụ trang điểm, vệ sinh, bình xịt không có chất độc hại, chất dễ cháy dùng trong hoạt động thể thao hoặc gia đình, (ví dụ: 4 bình xịt loại 500 ml/01 người). Đối với thuốc chữa bệnh, keo xịt tóc, nước hoa, nước thơm có cồn không có chất phóng xạ, kể cả đựng trong bình xịt, mỗi người được mang tổng cộng không quá 2 kg hoặc 2 lít, mỗi loại không quá 0,5 kg hoặc 0,5 lít.
Máy tạo nhịp tim đồng vị phóng xạ hoặc các thiết bị y tế khác và thuốc chứa phóng xạ hạt nhân cấy trong cơ thể Không Không Máy tạo nhịp tim đồng vị phóng xạ hoặc các thiết bị y tế khác có sử dụng pin lithium, được cấy vào cơ thể người hoặc được gắn liền với cơ thể và thuốc chứa phóng xạ hạt nhân cấy trong cơ thể để điều trị.
Xe lăn chạy bằng pin hoặc các thiết bị hỗ trợ đi lại tương tự khác được hành khách đang bị hạn chế về đi lại do tàn tật, tuổi tác, sức khỏe yếu hoặc có vấn đề tạm thời về đi lại sử dụng (ví dụ: bị gãy chân) Không Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển. Phải thông báo cho Người chỉ huy tàu bay về vị trí để xe lăn hoặc thiết hỗ trợ đi lại có lắp pin ướt, vị trí của pin được đóng gói hoặc vị trí để xe lăn hoặc thiết bị hỗ trợ đi lại dùng pin lithium-ion. Phải tuân thủ các quy cách về đóng gói, đánh dấu và các biện pháp bảo quản khác được quy định trong Doc 9284. Người khai thác tàu bay phải đảm bảo các thiết bị hỗ trợ đi lại nêu trên được vận chuyển theo đúng quy định để ngăn chặn sự kích hoạt vô ý nguồn điện của pin và không bị hư hỏng do sự di chuyển của hành lý, bưu gửi, đồ vật phục vụ trên tàu bay và hàng hóa khác.
Các thiết bị y tế điện tử xách tay Không Phải được người khai thác chấp nhận vận chuyển đối với các thiết bị điện tử cầm tay (máy trợ tim, máy xông mũi họng, máy thở, v.v…) dùng pin lithium metal trên 2 gam đến 8 gam lithium hoặc pin lithium- ion có công suất trên 100 Wh đến 160 Wh. Mỗi người không được phép mang quá 2 viên pin dự phòng trong đó không quá 2 gam lithium đối với pin lithium metal hoặc 100Wh đối với pin lithium-ion. Mỗi viên pin dự phòng phải được bảo vệ để chống đoản mạch (bằng cách đóng gói như khi mới mua hoặc cách điện các đầu cực, ví dụ như dán băng dính các đầu cực lộ thiên, hoặc để từng viên pin trong hộp nhựa hoặc túi bảo vệ) và mang theo hành lý xách tay. Mỗi viên pin dự phòng hoặc pin gắn liền với thiết bị phải là loại đáp ứng yêu cầu trong Phần III, Mục 38.3 Sổ tay Thử nghiệm và Phân loại của Liên Hợp Quốc.
Pin dự phòng cho các thiết bị y tế điện tử xách tay Phải được người khai thác chấp nhận vận chuyển đối với các loại pin lithium metal trên 2 gam đến 8 gam lithium hoặc pin lithium-ion có công suất trên 100 Wh đến 160 Wh.
Nhiệt kế hoặc dụng cụ đo nhiệt độ y tế bằng thủy ngân Mỗi người được mang một nhiệt kế y tế loại nhỏ có chứa thủy ngân, dùng cho bản thân, được để trong vỏ bảo vệ.
Các đồ vật để trang trí nhà cửa và chăm sóc sắc đẹp
Đồ trang điểm, vệ sinh Khối lượng của mỗi vật không quá 0,5 kg hoặc 0,5 lít. Đồ trang điểm, vệ sinh gồm cả bình xịt như keo xịt tóc, nước hoa và chất thơm. Van trên bình xịt phải có nắp bảo vệ hoặc biện pháp phù hợp để không rò rỉ khí. Khối lượng không được quá 2 kg hoặc 2 lít mỗi người đối với đồ trang điểm, vệ sinh, bình xịt không có chất độc hại, chất dễ cháy dùng trong hoạt động thể thao hoặc gia đình, (ví dụ: 4 bình xịt loại 500 ml/01 người).
Máy uốn tóc Mỗi người không được phép mang quá 01 máy uốn tóc có chứa khí hydrocarbon, với điều kiện bộ phận sinh nhiệt của máy có nắp chụp an toàn bảo vệ. Không được phép mang theo khí để sạc cho máy uốn tóc nêu trên. Khối lượng của tất các vật được đề cập trong các mục 3), 10) và 13) của Bảng 8-1 trong Doc 9284 không được quá 2 kg hoặc 2 lít mỗi người (ví dụ: 4 bình xịt loại 500 ml/01 người).
Các đồ vật để tiêu dùng
Đồ uống có cồn Dưới 24% nồng độ cồn: không bị hạn chế. Từ 24% đến 70 % nồng độ cồn: bình đựng đồ uống của nhà sản xuất không quá 5 lít; một người được phép mang không quá 5 lít.
Bình xịt không độc hại, không dễ cháy dùng trong thể thao hoặc trong gia đình Không Bình xịt thuộc Nhóm 2.2 Doc 9284 dùng trong thể thao hoặc trong gia đình không có tác dụng phụ chỉ được phép vận chuyển như hành lý ký gửi. Khối lượng mỗi bình xịt không được quá 0,5 kg hoặc 0,5 lít. Tổng khối lượng các bình xịt mỗi người không được quá 2 kg hoặc 2 lít (ví dụ: 4 bình xịt loại 500 ml/01 người).
Đạn được đóng gói an toàn Không Đối với các loại đạn đóng gói theo số phân loại UN 0012 hoặc 0014 Nhóm 1.4S của Doc 9284 phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển như hành lý ký gửi. Mỗi người được mang khối lượng không quá 5 kg bao gồm cả bao bì để sử dụng của chính người đó. Mỗi người một kiện, không được ghép nhiều người với nhau. Không áp dụng các điều kiện trên đối với các loại đạn có chứa chất nổ và chất dễ cháy.
Bật lửa và diêm an toàn Không Không  
Bật lửa dạng đèn hàn, đèn khò Không Không  
Các công cụ sinh nhiệt cao Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển. Thiết bị sử dụng pin có thể tạo ra nguồn nhiệt cao, gây cháy nếu bị kích hoạt – như đèn pha dùng dưới nước, chỉ được chấp nhận vận chuyển với điều kiện bộ phận sinh nhiệt và pin của thiết bị phải được tách rời bằng cách tháo rời các bộ phận đó (bao gồm cả cầu chì). Tất cả pin tháo rời phải được bảo vệ để tránh đoản mạch
Ba lô cứu hộ tuyết lở có
bình xi-lanh chứa khí nén thuộc Nhóm 2.2 Doc 9284
Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển. Mỗi người được mang một ba lô cứu hộ có trang bị cơ chế kích hoạt pháo hiệu chứa không quá 200 mg thuốc pháo nhóm 1.4S. Ba lô phải được đóng gói đúng quy cách để ngăn sự kích hoạt vô ý. Các túi khí bên trong ba lô phải gắn van giảm áp.
Hộp nổ nhỏ gắn trong thiết bị an toàn cá nhân tự làm phồng như áo phao hoặc phao cứu hộ Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển. Mỗi người được mang không quá 2 hộp nổ nhỏ có khí carbon dioxide hoặc loại khí phù hợp thuộc Nhóm 2.2 của Doc 9284 lắp trong một thiết bị an toàn cá nhân để giúp làm phồng thiết bị và không được quá 2 hộp nổ nhỏ dự trữ. Thiết bị an toàn cá nhân tự làm phồng phải được đóng gói đúng quy cách để ngăn sự kích hoạt vô ý.
Hộp nổ nhỏ cho các thiết khác Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển. Mỗi người được mang không quá 4 hộp nổ nhỏ có khí carbon dioxide hoặc loại khí phù hợp thuộc Nhóm 2.2 của Doc 9284 và không có nguy hại phụ. Dung tích nước trong mỗi hộp nổ không quá 50 ml.
Các thiết bị điện tử cầm tay (gồm cả các thiết bị dụng cụ y tế) có gắn pin lithium metal hoặc lithium-ion. Phải được người khai thác chấp nhận vận chuyển đối với các thiết bị điện tử cầm tay có pin lithium ion có công suất trên 100 Wh đến 160 Wh. Các thiết bị điện tử cầm tay (đồng hồ, máy tính bấm số, máy ảnh, điện thoại di động, máy tính xách tay, máy quay phim, v.v…) có gắn pin lithium metal hoặc lithium-ion phải được để trong hành lý xách tay. Nếu để trong hành lý ký gửi, phải có các biện pháp ngăn ngừa sự kích hoạt vô ý. Các loại pin phải là loại đáp ứng tiêu chuẩn tại Phần III, Mục 38.3 Sổ tay Thử nghiệm và Phân loại của UN.
Pin dự phòng cho các thiết bị điện tử cầm tay Không Phải được người khai thác chấp nhận vận chuyển đối với các loại pin dự phòng lithium ion có công suất trên 100 Wh đến 160 Wh. Chỉ được mang cho nhu cầu sử dụng của chính người đó. Pin dự phòng phải được bảo quản riêng từng viên pin nhằm ngăn ngừa sự đoản mạch và chỉ được để trong hành lý xách tay. Mỗi viên pin không được quá 2 gam lithium đối với pin lithium metal hoặc quá 100 Wh đối với pin lithium-ion. Các loại pin phải là loại đáp ứng tiêu chuẩn tại Phần III, Mục 38.3 Sổ tay Thử nghiệm và Phân loại của UN.
Các loại pin nhiên liệu Không Chủng loại, nội dung, vận chuyển và dán nhãn các loại pin này khi được gắn trong các thiết bị điện tử cầm tay hay là pin dự phòng, đều phải tuân theo quy định tại Doc 9284.
Đá khô Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển. Mỗi người không được mang quá 2,5 kg đá khô dùng để bảo quản vật dễ bị hư hỏng không nằm trong quy định của Doc 9284; với điều kiện đóng gói phải bảo đảm cho thoát khí carbon dioxide. – Khi vận chuyển như hành lý ký gửi, mỗi kiện phải được dán nhãn như sau:
+ “DRY ICE” hoặc “CARBON DIOXIDE, SOLID”;
+ Khối lượng của đá khô hoặc ký hiệu chỉ rõ khối lượng từ 2,5 kg trở xuống.
Khí áp kế hoặc nhiệt kế thủy ngân Không Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển. Phải thông báo cho người chỉ huy tàu bay biết về việc vận chuyển các loại khí áp kế hoặc nhiệt kế thủy ngân. Chỉ được phép để trong hành lý xách tay. Phải được hành khách là cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về khí hậu và môi trường hoặc đại diện các cơ quan chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế có chức năng tương tự mang theo. Các khí áp kế hoặc nhiệt kế phải được đóng gói trong bao bì có vỏ ngoài bền vững, lớp bên trong dán kín, hoặc để trong một túi có vật liệu chống việc rò rỉ và chống thấm của thủy ngân, nhằm ngăn chặn sự rò rỉ của thủy ngân ở bất cứ vị trí nào
Các loại dụng cụ có chứa chất phóng xạ Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận và để trong hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi. Các loại dụng cụ có chứa chất phóng xạ không được phép vượt quá các giới hạn quy định tại Doc 9284, phải được đóng gói an toàn và không có pin lithium, do nhân viên của Tổ chức OPCW (Organization for the Prohibition of Chemical Weapons) mang khi thực hiện nhiệm vụ.
Các loại bóng đèn tiết kiệm năng lượng Được đóng gói trong bao bì của nhà sản xuất và có mục đích sử dụng cho cá nhân hoặc gia đình.
Các thiết bị thẩm thấu dùng đo đạc chất lượng không khí Không Các thiết bị thẩm thấu dùng đo đạc chất lượng không khí chỉ được phép để trong hành lý ký gửi và phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.
Thiết bị điện tử cầm tay có gắn pin khô Các thiết bị này phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.
Pin khô dự phòng Các loại pin này phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.
Các động cơ đốt trong hoặc động cơ chạy pin nhiên liệu Không Các loại động cơ này phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.
Mẫu vật phẩm không lây nhiễm Các mẫu vật phẩm không lây nhiễm phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.
Bao bì cách nhiệt chứa nitơ lỏng làm lạnh Bao bì cách nhiệt có chứa nitơ lỏng lạnh phải tuân thủ các quy định trong Doc 9284.
Thiết bị an ninh
Va-li ngoại giao; kết hoặc túi đựng tiền có gắn thiết bị báo động và các thiết bị an ninh khác có chứa hàng nguy hiểm như pin lithium hoặc thuốc pháo hoa. Phải được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển Được phép vận chuyển như hành lý ký gửi và tuân thủ các quy định trong Doc 9284.

c. Vật phẩm, hàng hóa vận chuyển qua đường bộ

  • Vật phẩm hàng hóa cấm vận chuyển: 
  • Vật phẩm, hàng hoá nằm trong danh mục hàng cấm vận chuyển theo mục 1.1
  • Vật phẩm, hàng hóa không đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại mục điều kiện vật phẩm hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ
  • Điều kiện vật phẩm, hàng hóa được vận chuyển bằng đường bộ: 
  • Vật phẩm, hàng hoá được đóng gói, đánh dấu, dán nhãn theo đúng quy cách phù hợp với vận chuyển đường bộ.
  • Vật phẩm, hàng hoá có đầy đủ các tài liệu cần thiết đi kèm.
  • Vật phẩm, hàng hoá không gây nguy hại đến phương tiện vận chuyển, tài sản, con người và hàng hoá khác.
  • 2 Quyền và trách nhiệm của các bên
  1. Bee Post
  • Có quyền:
  • Từ chối hoặc hạn chế vận chuyển vật phẩm, hàng hóa theo quy định tại mục I của quy định này;
  • Kiểm tra nội dung của bưu gửi.
  • Có trách nhiệm: 
  • Đảm bảo bí mật liên quan đến hàng hóa (trừ trường hợp vì lý do an ninh hoặc phải tuân theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);
  • Bồi thường hàng hóa bị mất mát, hư hỏng theo chính sách bồi thường được quy định tại mục II của quy định nay.
  1. Người gửi – Nhận hàng
  • Có quyền:
  • Được đảm bảo chất lượng dịch vụ do Bee Post  cung cấp;
  • Yêu cầu cung cấp các thông tin liên quan đến hàng hóa trong quá trình vận chuyển;
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa bị mất mát, thiếu hụt hoặc hư hỏng do lỗi của Bee Post.
  • Có trách nhiệm
  • Kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin về tài liệu, hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai;
  • Cung cấp đầy đủ giấy tờ hợp pháp đi kèm hàng hóa;
  • Đóng gói hàng hóa đảm bảo yêu cầu như mục 1;
  • Bồi thường thiệt hại phát sinh cho Bee Post và các bên liên quan trong trường hợp thiệt hại đó do lỗi của người gửi;
  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cước phí sử dụng.
  1. Quy định về chính sách bồi thường
  2. 1 Trình tự tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi
  3. Điều kiện tiếp nhận thông tin phản hồi
  • Tại thời điểm bàn giao bưu gửi, nếu phát hiện bưu gửi bị mất mát, hư hỏng trong quá trình vận chuyển, người nhận phải từ chối nhận và yêu cầu nhân viên có thẩm quyền của Bee Post lập biên bản bất thường có ghi rõ tình trạng bưu gửi và có ký nhận của hai bên để có căn cứ giải quyết khiếu nại của khách hàng.
  • Người khiếu nại phải là người trực tiếp sử dụng dịch vụ/ người thanh toán cước phí đơn hàng.
  • Trong quá trình 2 bên đang tiến hành xác minh, giải quyết khiếu nại mà chưa có kết luận cuối cùng thì người khiếu nại không được quyền đưa tin lên trang mạng xã hội hay các phương tiện truyền thông đại chúng. Vi phạm quy định này, Bee Post được miễn trừ trách nhiệm (nếu có) đồng thời có quyền khởi kiện khách hàng tùy vào mức độ nghiêm trọng ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của Bee Post .
  1. Trình tự xử lý thông tin phản hồi
  • Trình tự xử lý thông tin phản hồi (Xem chi tiết tại đây)

  Thời hiệu và thời gian giải quyết thông tin phản hồi

  • Thời hiệu giải quyết khiếu nại

+ 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình thư, bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát chậm so với thời gian toàn trình đã công bố;
+ 01 tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy chuyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung liên quan trực tiếp đến bưu gửi;
+ Khiếu nại chỉ có hiệu lực khi đi kèm biên bản bất thường có chữ ký của đại diện công ty Bee Post và khách hàng.
+ Trong một số trường hợp đặc biệt, thời gian giải quyết khiếu nại và thời gian bồi thường thiệt hai có thể thay đổi nếu có sự thống nhất của hai bên theo nội dung trong hợp đồng được hai bên ký kết.

  • Thời gian giải quyết thông tin phản hồi:

+ Thời gian giải quyết khiếu nại tối đa là không quá 02 tháng (đối với dịch vụ trong nước) và không quá 03 tháng (đối với dịch vụ quốc tế) kể từ ngày nhận được phiếu tiếp nhận khiếu nại của khách hàng.
+ Thời gian bồi thường thiệt hại tối đa 30 ngày tính từ ngày các bên lập văn bản xác    định trách nhiệm bồi thường.
+ Trong một số trường hợp đặc biệt, thời gian giải quyết khiếu nại và thời gian bồi thường thiệt hai có thể thay đổi nếu có sự thống nhất của hai bên theo nội dung trong hợp đồng được hai bên ký kết.

  1. 2 Định mức bồi thường
  2. Quy định xác định giá trị hàng hóa
  • Giá trị hàng hoá được bồi thường căn cứ vào:

+ Giá trị mua bảo hiểm hoặc giá trị khai: nếu hàng hoá sử dụng dịch vụ mua bảo hiểm hoặc dịch vụ khai giá do Bee Post cung cấp.
+ Cước vận chuyển của hàng hoá: nếu hàng hoá không sử dụng dịch vụ mua bảo hiểm hoặc dịch vụ khai giá do Bee Post cung cấp.
+ Các dịch vụ gia tăng khác mà khách hàng sử dụng do Bee Post cung cấp.

  • Giá trị bồi thường trong mọi trường hợp đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng.
  1. Định mức bồi thường
  • Khách hàng không sử dụng dịch vụ gia tăng khác hoặc dịch vụ mua hộ bảo hiểm hoặc dịch vụ khai giá

–   Đối với bưu gửi trong nước: Mức quy định bồi thường được dựa trên dịch vụ mà khách hàng sử dụng:

Dịch vụ Mức bồi thường
Bị mất hoặc hư hại hoàn toàn Bị mất hoặc hư hại một phần
Đường bộ 50,000đ/kg, tối thiểu 300,000đ/ đơn hàng hoặc 4 lần cước dịch vụ sử dụng
(tùy mức nào lớn hơn)
Căn cứ trên cơ sở thiệt hại thực tế và không vượt quá mức bồi thường trong trường hợp bưu gửi/vật gửi bị mất hoặc hư hại hoàn toàn.
Chuyển phát nhanh, chuyển phát nhanh tiết kiệm, đường bộ hỏa tốc, NeCom 100,000đ/kg, tối thiểu 300,000đ/ đơn hàng hoặc 4 lần cước dịch vụ sử dụng (tùy mức nào lớn hơn)
Hỏa tốc 200,000đ/kg, tối thiểu 500,000đ/ đơn hàng hoặc 6 lần cước dịch vụ sử dụng
(tùy mức nào lớn hơn)
Hỏa tốc áp tải 400,000đ/kg, tối thiểu 1,000,000đ/ đơn hàng hoặc 6 lần cước dịch vụ sử dụng
(tùy mức nào lớn hơn)
  • Đối với bưu gửi quốc tế:

Sau khi hoàn cước đã thu, khách hàng được bồi thường theo nấc khối lượng thực tế gửi đi với mức bồi thường là 300.000 VND/kg (được tính theo từng nấc khối lượng 500 gram, phần lẻ được tính bằng 500 gram) nhưng không thấp hơn 1.000.000 VND/bưu gửi.

  • Khách hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển bảo đảm
Dịch vụ Mức bồi thường
Bị mất hoặc hư hại hoàn toàn Bị mất hoặc hư hại một phần
Hỏa tốc áp tải, Hỏa tốc, Chuyển phát nhanh, Chuyển phát nhanh tiết kiệm (không áp dụng với các dịch vụ Đường bộ hoặc CPN liên tỉnh) 1,000,000đ/kg, tối thiểu 1,000,000đ/ đơn hàng hoặc 5 lần cước dịch vụ sử dụng Căn cứ trên cơ sở thiệt hại thực tế và không vượt quá mức bồi thường trong trường hợp bưu gửi/vật gửi bị mất hoặc hư hại hoàn toàn
  • Khách hàng sử dụng dịch vụ Mua hộ bảo hiểm hoặc dịch vụ Khai giá (trừ dịch vụ COD)

Nếu khách hàng sử dụng một trong 2 dịch vụ này, mức bồi thường tối đa là 100% giá trị hàng hoá được bảo hiểm hoặc kê khai giá trị.

  • Khách hàng sử dụng dịch vụ COD:

Được đền bù theo giá trị thu hộ nhưng tối đa là 10.000.000đ/bill. Đối với đơn hàng có giá trị lớn hơn 10.000.000đ mà người gửi muốn được bồi thường 100% thì phải sử dụng dịch vụ khai giá hoặc bảo hiểm cho phần vượt trên 10.000.000đ.

  • Mức bồi thường khi hàng hóa mất mát, hư hỏng một phần:
  • Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên: tỷ lệ đền bù 10%;
  • Mức độ hư hỏng từ 1-30%: tỷ lệ đền bù 30%;
  • Mức độ hư hỏng từ 31-50%: tỷ lệ đền bù 50%;
  • Mức độ hư hỏng quá 50%: tỷ lệ đền bù 100%.
  • Lưu ý chung:
  • Đối với đơn hàng có sử dụng dịch vụ thu hộ COD, mức độ hư hỏng và giá trị của hàng hóa sẽ do Bee Post xác minh qua 3 website bán hàng tại thị trường Việt nam;
  • Trong mọi mức độ hư hỏng, Bee Postt sẽ lưu giữ bưu gửi để xác minh;
  • Trường hợp bị hư hỏng 1 hay nhiều sản phẩm trong cùng bưu gửi nhưng các sản phẩm là độc lập không thuộc bộ sản phẩm thì mức đền bù được xác định riêng theo sản phẩm, không đền bù cả bưu gửi;
  • 3 Miễn trừ trách nhiệm đền bù, bồi thường
  • Bee Post được miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hàng hoá trong các trường hợp sau:
  • Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm khách hàng (người gửi);
  • Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do đặc tính tự nhiên vốn có của hàng hóa ví dụ hàng dễ vỡ, hàng dễ hư hỏng;
  • Người khiếu nại không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng hàng hóa;
  • Hàng hóa đã được phát và người nhận không có ý kiến khi nhận hàng;
  • Hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ nguồn gốc xuất xứ, bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
  • Khách hàng kê khai nội dung hàng hoá không đúng sự thật;
  • Người khiếu nại không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp theo luật định;
  • Hàng hóa bị cướp, giật bởi người nhận mà Khách hàng (người gửi) đã chỉ định;
  • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Việt Nam;
  • Trường hợp một phần thiệt hại xảy ra do Khách hàng (người gửi) vi phạm chính sách và quy định vận chuyển thì Bee Post được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ thiệt hại do khách hàng (người gửi) gây ra;
  • Các hậu quả gián tiếp khác phát sinh liên đới do việc chậm toàn trình hay mất mát hàng hóa gây ra.
  • Miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp chậm thời gian toàn trình do các nguyên nhân sau đây:
  • Các nguyên nhân khách quan như: chuyến bay bị chậm trễ, hủy chuyến đã được Bee Post thông báo đến người gửi;
  • Các trường hợp hàng bị tạm giữ lại để kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan chức năng;
  • Do không liên lạc được với người nhận, hoặc do người nhận hẹn lại thời gian phát hàng.

BEE POST – FASTER THAN EVER-
☎ Tổng đài CSKH: 0916 79 91 91 (Hỗ trợ 24/24)
🖥 Website:http://beepost.vn/

Comments (No Responses )

No comments yet.

beepost © All Rights Reserved.2019

Powered by Templatation